Mức xử phạt kê khai sai thuế GTGT có thể lên tới 20% số thuế khai thiếu. Bởi vậy, các kế toán cần ghi nhớ những sai sót phổ biến dưới đây để tránh bị nộp phạt hành chính.

Những sai sót thường gặp đối với hồ sơ khai thuế GTGT

1.    Không xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu thanh toán theo tiến độ (Các công trình xây dựng cơ bản, kinh doanh BĐS, cơ sở hạ tầng) đối với khối lượng công việc xây dựng, lắp đặt đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao…

2.    Xác định sai giá trị tính thuế GTGT. Đối với hoạt động kinh doanh BĐS, xây dựng ơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng đất, xuất hóa đơn nhưng xác định không chính xác giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT.


Kết quả hình ảnh cho tax

3.    Xác định sai thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT (thời điểm xác định tính thuế GTGT khác thời điểm thanh toán):

Bán hàng hóa dịch vụ nhưng chưa thu được tiền (Thanh toán sau, trả chậm)
Dịch vụ cho thuê trả tiền trước cho nhiều kỳ (đã xuất hóa đơn, thu tiền)… quên không kê khai tính thuế GTGT

4.    Không kê khai doanh thu do nhượng bán tài sản, kê khai tính thuế đối với TSCĐ tính thuế TSCĐ thanh lý, bán phế liệu, phế phẩm (hạch toán giảm chi phí).

5.    Chưa kê khai thuế GTGT đầu ra đối với hàng xuất cho, biết tặng trao đổi, kê khai không đầy đủ doanh thu tính thuế, kê khai thấp hơn hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.

6.    Bán hàng hoá cho người tiêu dùng không lấy hoá đơn, quên không ghi hóa đơn cuối ngày hoặc xuất hóa đơn ghi giá thanh toán thấp hơn giá thực tế thu tiền.

7.    Kê khai sót hóa đơn, lập hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ không đúng quy định.

8.    Công ty hoạt động kinh doanh nhiều lĩnh vực, thành lập nhiều chi nhánh trên nhiều địa bàn khác nhau nhưng lại chỉ kê khai nộp thuế đối với lĩnh vực kinh doanh chính, quên lĩnh vực có thu phụ, khác.

9.    Các khoản giảm trừ không đảm bảo thủ tục: Chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán trả lại (TK 531), giảm giá hàng bán (TK 532) không đảm bảo thủ tục quy định, không đúng quy định (Lưu ý hợp đồng, phụ lục phải rõ ràng, đầy đủ các điều khoản ưu đãi chiết khấu (nếu có).

10.    Mua bán hàng hóa, dịch vụ để ngoài sổ sách (không nhập hóa đơn, chứng từ mua vào để không xuất hóa đơn đầu ra).

11.    Toàn bộ hoặc một phần hàng hóa, dịch vụ không đảm bảo thủ tục xuất khẩu vẫn kê khai thuế suất 0%; xác định và khai sai thuế suất hành hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

12.    Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào chậm quá thời gian quy định (trước năm 2014)

13.    Khấu trừ thuế của các khoản chi phí phúc lợi, chi phí cá nhân (khoản không được tính vào chi phí hợp lý)

14.    Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp mua bán hóa đơn, DN không còn tồn tại tại địa chỉ kinh doanh (bỏ trốn) được cơ quan có thẩm quyền kết luận là hóa đơn bất hợp pháp.

15.    Kê khai trùng hóa đơn đầu vào (kê khai đầu vào hai lần, khai sót hóa đơn.

16.    Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chứng từ đầu vào không hợp lệ; tiền thuê nhà cho người lao động (không có quy định trong hợp đồng lao động), hàng hóa dịch vụ mua vào không phục vụ sản xuát kinh doanh (như quà biếu, du lịch, thuế GTGT của chi phí golf…), hàng khuyến mại không đăng ký Sở Công thương theo luật thương mại; hàng khuyến mãi xuất đi NN.

17.    Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào sai giá tính thuế GTGT (giá tính thuế tiền cho thuê lại đất không trừ tiền thuê đất phải nộp của doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng)

18.    Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn mua vào từ 20tr đống trở lên không thực hiện thanh toán qua ngân hàng.

19.    Không điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi đã thanh toán chậm nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

20.    Mua hàng hóa dịch vụ có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên của cũng một người bán, trong cùng một ngày không thanh toán qua ngân hàng nhưng ghi thành nhiều hóa đơn và kê khai trên nhiều kỳ thuế khác nhau để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

21.    Các khoản thuế nhà thầu nộp thay nước ngoài trong trường hợp thu hộ không được khai khấu trừ.

Phân bổ thuế GTGT

Phân bổ thuế GTGT là một bước không thể thiếu khi thực hiện hồ sơ khai thuế. Để thực hiện phân bổ thuế chuẩn chỉnh tránh sai sót trong quá trình làm hồ sơ khai thuế GTGT và bị nộp phạt, các kế toán cần phải chú ý các lỗi sau:

1.    Có phát sinh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nhưng không phân bổ thuế đầu vào dùng chung cho hàng hóa dịch vụ chịu và không chịu thuế GTGT.

2.    Phân bổ hàng tháng nhưng cuối năm không điều chỉnh.

3.    Xác định và khai sai thuế suất hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế suất 0%, thuộc trường hợp không phải khai thuế GTGT.

4.    Rà soát giữa các hợp đồng, thanh lý hợp đồng, các hóa đơn, chứng từ thanh toán – doanh thu, thuế GTGT đầu ra: Doanh thu kê khai tính thuế GTGT. (TK 511,..), thuế GTGT đầu ra (K 3331) trên sổ sách phải bằng doanh thu, thuế GTGT đã kê khai trên tờ khai các kỳ trong năm (bao gồm cả các TK điều chỉnh, bổ sung vào các kỳ sau đó).

5.    Sự phù hợp doanh thu tính thuế GTGT, TNDN ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt (thuê TS trả tiền trước nhiều năm)

6.    Thuế GTGT đầu vào: trên sổ sách (chi tiết TK 133) khớp theo số liệu, giá trị đã kê khai trên TK, bảng kê GTGT hàng hóa mua vào về số thuế GTGT mua vào, số thuế GTGT được khấu trừ; rà soát tỷ lệ phân bổ (năm) đối với thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế không hạch toán riêng được.

7.    Nếu phát hiện doanh thu đã xác định, đã hạch toán doanh thu, đã thu tiền mà chưa lập hóa đơn, chưa kê khai thuế, DN phải lập hóa đơn và khai bổ sung tờ khai, nộp số thuế còn thiếu.

8.    Nếu phát hiện sổ sách kế toán không hạch toán doanh thu, nhưng lại kê khai thuế thì phải tìm nguyên nhân (có thể khai trùng hoặc không điều chỉnh năm trước), kế toán thực hiện điều chỉnh khai tờ khai bổ sung.

9.    Nếu phát hiện hóa đơn đã lập và giao cho khách hàng không chính xác với thực tế cung cấp hàng hóa, kế toán phải liên hệ với khách hàng điều chỉnh hóa đơn, khai bổ sung tờ khai cho khớp đúng với sổ kế toán.

10.    Thuế GTGT đầu vào: Nếu phát hiện khai không đúng (trùng) thì khai tờ khai điều chỉnh. Nếu sót thì có thể không phải khai bổ sung mà có thể khai vào TK của kỳ phát hiện.



Xem thêm >>> CÁCH KIỂM TRA, KHẮC PHỤC VÀ GIẢI TRÌNH HÓA ĐƠN GTGT ĐẦU VÀO CỦA DOANH NGHIỆP BỊ CƠ QUAN THUẾ KIỂM TRA TRUY THU

Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN HỒ SƠ KHAI THUẾ GTGT


Mức xử phạt kê khai sai thuế GTGT có thể lên tới 20% số thuế khai thiếu. Bởi vậy, các kế toán cần ghi nhớ những sai sót phổ biến dưới đây để tránh bị nộp phạt hành chính.

Những sai sót thường gặp đối với hồ sơ khai thuế GTGT

1.    Không xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu thanh toán theo tiến độ (Các công trình xây dựng cơ bản, kinh doanh BĐS, cơ sở hạ tầng) đối với khối lượng công việc xây dựng, lắp đặt đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao…

2.    Xác định sai giá trị tính thuế GTGT. Đối với hoạt động kinh doanh BĐS, xây dựng ơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng đất, xuất hóa đơn nhưng xác định không chính xác giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT.


Kết quả hình ảnh cho tax

3.    Xác định sai thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT (thời điểm xác định tính thuế GTGT khác thời điểm thanh toán):

Bán hàng hóa dịch vụ nhưng chưa thu được tiền (Thanh toán sau, trả chậm)
Dịch vụ cho thuê trả tiền trước cho nhiều kỳ (đã xuất hóa đơn, thu tiền)… quên không kê khai tính thuế GTGT

4.    Không kê khai doanh thu do nhượng bán tài sản, kê khai tính thuế đối với TSCĐ tính thuế TSCĐ thanh lý, bán phế liệu, phế phẩm (hạch toán giảm chi phí).

5.    Chưa kê khai thuế GTGT đầu ra đối với hàng xuất cho, biết tặng trao đổi, kê khai không đầy đủ doanh thu tính thuế, kê khai thấp hơn hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.

6.    Bán hàng hoá cho người tiêu dùng không lấy hoá đơn, quên không ghi hóa đơn cuối ngày hoặc xuất hóa đơn ghi giá thanh toán thấp hơn giá thực tế thu tiền.

7.    Kê khai sót hóa đơn, lập hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ không đúng quy định.

8.    Công ty hoạt động kinh doanh nhiều lĩnh vực, thành lập nhiều chi nhánh trên nhiều địa bàn khác nhau nhưng lại chỉ kê khai nộp thuế đối với lĩnh vực kinh doanh chính, quên lĩnh vực có thu phụ, khác.

9.    Các khoản giảm trừ không đảm bảo thủ tục: Chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán trả lại (TK 531), giảm giá hàng bán (TK 532) không đảm bảo thủ tục quy định, không đúng quy định (Lưu ý hợp đồng, phụ lục phải rõ ràng, đầy đủ các điều khoản ưu đãi chiết khấu (nếu có).

10.    Mua bán hàng hóa, dịch vụ để ngoài sổ sách (không nhập hóa đơn, chứng từ mua vào để không xuất hóa đơn đầu ra).

11.    Toàn bộ hoặc một phần hàng hóa, dịch vụ không đảm bảo thủ tục xuất khẩu vẫn kê khai thuế suất 0%; xác định và khai sai thuế suất hành hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

12.    Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào chậm quá thời gian quy định (trước năm 2014)

13.    Khấu trừ thuế của các khoản chi phí phúc lợi, chi phí cá nhân (khoản không được tính vào chi phí hợp lý)

14.    Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp mua bán hóa đơn, DN không còn tồn tại tại địa chỉ kinh doanh (bỏ trốn) được cơ quan có thẩm quyền kết luận là hóa đơn bất hợp pháp.

15.    Kê khai trùng hóa đơn đầu vào (kê khai đầu vào hai lần, khai sót hóa đơn.

16.    Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chứng từ đầu vào không hợp lệ; tiền thuê nhà cho người lao động (không có quy định trong hợp đồng lao động), hàng hóa dịch vụ mua vào không phục vụ sản xuát kinh doanh (như quà biếu, du lịch, thuế GTGT của chi phí golf…), hàng khuyến mại không đăng ký Sở Công thương theo luật thương mại; hàng khuyến mãi xuất đi NN.

17.    Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào sai giá tính thuế GTGT (giá tính thuế tiền cho thuê lại đất không trừ tiền thuê đất phải nộp của doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng)

18.    Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn mua vào từ 20tr đống trở lên không thực hiện thanh toán qua ngân hàng.

19.    Không điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi đã thanh toán chậm nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

20.    Mua hàng hóa dịch vụ có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên của cũng một người bán, trong cùng một ngày không thanh toán qua ngân hàng nhưng ghi thành nhiều hóa đơn và kê khai trên nhiều kỳ thuế khác nhau để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

21.    Các khoản thuế nhà thầu nộp thay nước ngoài trong trường hợp thu hộ không được khai khấu trừ.

Phân bổ thuế GTGT

Phân bổ thuế GTGT là một bước không thể thiếu khi thực hiện hồ sơ khai thuế. Để thực hiện phân bổ thuế chuẩn chỉnh tránh sai sót trong quá trình làm hồ sơ khai thuế GTGT và bị nộp phạt, các kế toán cần phải chú ý các lỗi sau:

1.    Có phát sinh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nhưng không phân bổ thuế đầu vào dùng chung cho hàng hóa dịch vụ chịu và không chịu thuế GTGT.

2.    Phân bổ hàng tháng nhưng cuối năm không điều chỉnh.

3.    Xác định và khai sai thuế suất hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế suất 0%, thuộc trường hợp không phải khai thuế GTGT.

4.    Rà soát giữa các hợp đồng, thanh lý hợp đồng, các hóa đơn, chứng từ thanh toán – doanh thu, thuế GTGT đầu ra: Doanh thu kê khai tính thuế GTGT. (TK 511,..), thuế GTGT đầu ra (K 3331) trên sổ sách phải bằng doanh thu, thuế GTGT đã kê khai trên tờ khai các kỳ trong năm (bao gồm cả các TK điều chỉnh, bổ sung vào các kỳ sau đó).

5.    Sự phù hợp doanh thu tính thuế GTGT, TNDN ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt (thuê TS trả tiền trước nhiều năm)

6.    Thuế GTGT đầu vào: trên sổ sách (chi tiết TK 133) khớp theo số liệu, giá trị đã kê khai trên TK, bảng kê GTGT hàng hóa mua vào về số thuế GTGT mua vào, số thuế GTGT được khấu trừ; rà soát tỷ lệ phân bổ (năm) đối với thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế không hạch toán riêng được.

7.    Nếu phát hiện doanh thu đã xác định, đã hạch toán doanh thu, đã thu tiền mà chưa lập hóa đơn, chưa kê khai thuế, DN phải lập hóa đơn và khai bổ sung tờ khai, nộp số thuế còn thiếu.

8.    Nếu phát hiện sổ sách kế toán không hạch toán doanh thu, nhưng lại kê khai thuế thì phải tìm nguyên nhân (có thể khai trùng hoặc không điều chỉnh năm trước), kế toán thực hiện điều chỉnh khai tờ khai bổ sung.

9.    Nếu phát hiện hóa đơn đã lập và giao cho khách hàng không chính xác với thực tế cung cấp hàng hóa, kế toán phải liên hệ với khách hàng điều chỉnh hóa đơn, khai bổ sung tờ khai cho khớp đúng với sổ kế toán.

10.    Thuế GTGT đầu vào: Nếu phát hiện khai không đúng (trùng) thì khai tờ khai điều chỉnh. Nếu sót thì có thể không phải khai bổ sung mà có thể khai vào TK của kỳ phát hiện.



Xem thêm >>> CÁCH KIỂM TRA, KHẮC PHỤC VÀ GIẢI TRÌNH HÓA ĐƠN GTGT ĐẦU VÀO CỦA DOANH NGHIỆP BỊ CƠ QUAN THUẾ KIỂM TRA TRUY THU

Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn
Ðọc thêm

Để giúp đỡ các doanh nghiệp khỏi “lúng túng” trong quá trình giải trình hóa đơn GTGT đầu vào khi bị cơ quan thuế kiểm tra truy thu, PPI Việt Nam xin chia sẻ một vài kinh nghiệm thực tế qua bài viết sau.

1. Thuế GTGT đầu vào (Liên quan đến bảng kê mua vào đình kèm TK GTGT)

In tờ khai thuế GTGT tháng hoặc Quý (kèm bảng kê bán ra, mua vào)

Căn cứ vào bảng kê mua vào:
- Sắp xếp theo thứ tự bảng kê mua vào các hóa đơn gốc.
- Kiểm tra: Hóa đơn có đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định tại Điều 15 thông tư 219/2013/TT-BTC phát hành ngày 31/12/2013 hay không?

Hóa đơn chứng từ đầu vào phải hợp lý, hợp lệ, hợp pháp
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị từ 20trđ (gồm cả VAT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Mua nhiều hóa đơn trong ngày > hơn 20tr
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ
Thời gian kê khai: không giới hạn
giải trình thuế GTGT

giải trình thuế GTGT

2. Tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp

Kiểm tra hóa đơn đầu vào: Tính hợp pháp (tra cứu xem đã thông báo phát hành hóa đơn, doanh nghiệp có bỏ trốn hoặc tạm ngừng hoạt động hay không?)
Vậy thế nào là hóa đơn bất hợp pháp? Căn cứ vào Điều 22 thông tư  39/2014/TT-BTC hiệu lực ngày 01/06/2014
Điều 22. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.
-    Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
-    Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
-    Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).

3. Chia sẻ một số tình huống đã xử lý khắc phục khi tham gia quyết toán

TÌNH HUỐNG 1 - CQT kiểm tra phát hiện 1 hóa đơn đầu vào của DN mua của nhà cung cấp chưa phát hành hóa đơn: Yêu cầu xuất toán toàn bộ chi phí và VAT đầu vào, truy thu và phạt chậm nộp hóa đơn đó vì đây là trường hợp hóa đơn bất hợp pháp.
Giải trình bảo vệ chi phí và VAT cho Doanh nghiệp:

Liên hệ với  bên DN cung cấp nhờ phô-tô hoặc chụp hộ quyết định xử phạt chậm nộp thông báo phát hành hóa đơn => người mua hàng được sử dụng hoá đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.

Tại khoản 2 điều 10 TT10/2014/TT-BTC quy định:

- Đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng:

a) Trường hợp tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế trước khi hoá đơn được đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc thì tổ chức, cá nhân không bị xử phạt.
b) Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế. Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này.
Trường hợp người bán có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Khoản  này và đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng được sử dụng hoá đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.

TÌNH HUỐNG 2 - CQT kiểm tra phát hiện 2 hóa đơn đầu vào của DN mua của nhà cung cấp chưa kê khai nộp thuế đầu ra: Yêu cầu xuất toán toàn bộ chi phí và VAT đầu vào, truy thu và phạt chậm nộp hóa đơn đó vì đây là trường hợp hóa đơn bất hợp pháp.
Giải trình bảo vệ chi phí và VAT cho Doanh nghiệp:
- Hai hóa đơn trên là hợp pháp vì bên bán DN vẫn đang hoạt động và hóa đơn đó đã thông báo phát hành đang trong thời gian còn giá trị sử dụng.
- Việc bên bán không kê khai là do bên bán, bên mua không kiểm soát được (bạn cũng có thể liên hệ với bên bán để thông báo để bên bán kê khai – có thể là bị sót rồi phô tô bảng kê và tờ khai gửi lại để cung cấp cho cán bộ thuế)

TÌNH HUỐNG 3 - CQT kiểm tra phát hiện 5 hóa đơn đầu vào của DN mua của Doanh nghiệp bỏ địa điểm kinh doanh: Yêu cầu xuất toán toàn bộ chi phí và VAT đầu vào, truy thu và phạt chậm nộp hóa đơn đó vì đây là trường hợp hóa đơn bất hợp pháp.

Giải trình bảo vệ chi phí và VAT cho Doanh nghiệp

- Xác định thời điểm bỏ trốn:
- Nếu lấy hàng hóa dịch vụ trước thời điểm DN bỏ địa điểm kinh doanh và mua thật thì doanh nghiệp làm bản cam kết và chứng minh bộ hồ sơ mua vào là có thực gồm:


  • Hợp đồng
  • Hóa đơn đầu vào (liên 2)
  • Phiếu xuất kho bên bán
  • Biên bản giao nhận hàng 
  • Chứng từ thanh toán (nếu trên 20tr thì kèm chứng từ ngân hàng)


- Nếu lấy hàng hóa dịch vụ vào thời điểm doanh nghiệp bỏ trốn và lấy hóa đơn để tăng chi phí thì loại thuế GTGT (nếu có) và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Xem thêm >>> PPI VIỆT NAM CAM KẾT THỰC HIỆN SỔ SÁCH, BÁO CÁO TÀI CHÍNH CUỐI NĂM NHANH CHÓNG, CHÍNH XÁC

Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn

CÁCH KIỂM TRA, KHẮC PHỤC VÀ GIẢI TRÌNH HÓA ĐƠN GTGT ĐẦU VÀO CỦA DOANH NGHIỆP BỊ CƠ QUAN THUẾ KIỂM TRA TRUY THU


Để giúp đỡ các doanh nghiệp khỏi “lúng túng” trong quá trình giải trình hóa đơn GTGT đầu vào khi bị cơ quan thuế kiểm tra truy thu, PPI Việt Nam xin chia sẻ một vài kinh nghiệm thực tế qua bài viết sau.

1. Thuế GTGT đầu vào (Liên quan đến bảng kê mua vào đình kèm TK GTGT)

In tờ khai thuế GTGT tháng hoặc Quý (kèm bảng kê bán ra, mua vào)

Căn cứ vào bảng kê mua vào:
- Sắp xếp theo thứ tự bảng kê mua vào các hóa đơn gốc.
- Kiểm tra: Hóa đơn có đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định tại Điều 15 thông tư 219/2013/TT-BTC phát hành ngày 31/12/2013 hay không?

Hóa đơn chứng từ đầu vào phải hợp lý, hợp lệ, hợp pháp
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị từ 20trđ (gồm cả VAT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Mua nhiều hóa đơn trong ngày > hơn 20tr
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ
Thời gian kê khai: không giới hạn
giải trình thuế GTGT

giải trình thuế GTGT

2. Tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp

Kiểm tra hóa đơn đầu vào: Tính hợp pháp (tra cứu xem đã thông báo phát hành hóa đơn, doanh nghiệp có bỏ trốn hoặc tạm ngừng hoạt động hay không?)
Vậy thế nào là hóa đơn bất hợp pháp? Căn cứ vào Điều 22 thông tư  39/2014/TT-BTC hiệu lực ngày 01/06/2014
Điều 22. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.
-    Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
-    Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
-    Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).

3. Chia sẻ một số tình huống đã xử lý khắc phục khi tham gia quyết toán

TÌNH HUỐNG 1 - CQT kiểm tra phát hiện 1 hóa đơn đầu vào của DN mua của nhà cung cấp chưa phát hành hóa đơn: Yêu cầu xuất toán toàn bộ chi phí và VAT đầu vào, truy thu và phạt chậm nộp hóa đơn đó vì đây là trường hợp hóa đơn bất hợp pháp.
Giải trình bảo vệ chi phí và VAT cho Doanh nghiệp:

Liên hệ với  bên DN cung cấp nhờ phô-tô hoặc chụp hộ quyết định xử phạt chậm nộp thông báo phát hành hóa đơn => người mua hàng được sử dụng hoá đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.

Tại khoản 2 điều 10 TT10/2014/TT-BTC quy định:

- Đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng:

a) Trường hợp tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế trước khi hoá đơn được đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc thì tổ chức, cá nhân không bị xử phạt.
b) Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế. Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này.
Trường hợp người bán có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Khoản  này và đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng được sử dụng hoá đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.

TÌNH HUỐNG 2 - CQT kiểm tra phát hiện 2 hóa đơn đầu vào của DN mua của nhà cung cấp chưa kê khai nộp thuế đầu ra: Yêu cầu xuất toán toàn bộ chi phí và VAT đầu vào, truy thu và phạt chậm nộp hóa đơn đó vì đây là trường hợp hóa đơn bất hợp pháp.
Giải trình bảo vệ chi phí và VAT cho Doanh nghiệp:
- Hai hóa đơn trên là hợp pháp vì bên bán DN vẫn đang hoạt động và hóa đơn đó đã thông báo phát hành đang trong thời gian còn giá trị sử dụng.
- Việc bên bán không kê khai là do bên bán, bên mua không kiểm soát được (bạn cũng có thể liên hệ với bên bán để thông báo để bên bán kê khai – có thể là bị sót rồi phô tô bảng kê và tờ khai gửi lại để cung cấp cho cán bộ thuế)

TÌNH HUỐNG 3 - CQT kiểm tra phát hiện 5 hóa đơn đầu vào của DN mua của Doanh nghiệp bỏ địa điểm kinh doanh: Yêu cầu xuất toán toàn bộ chi phí và VAT đầu vào, truy thu và phạt chậm nộp hóa đơn đó vì đây là trường hợp hóa đơn bất hợp pháp.

Giải trình bảo vệ chi phí và VAT cho Doanh nghiệp

- Xác định thời điểm bỏ trốn:
- Nếu lấy hàng hóa dịch vụ trước thời điểm DN bỏ địa điểm kinh doanh và mua thật thì doanh nghiệp làm bản cam kết và chứng minh bộ hồ sơ mua vào là có thực gồm:


  • Hợp đồng
  • Hóa đơn đầu vào (liên 2)
  • Phiếu xuất kho bên bán
  • Biên bản giao nhận hàng 
  • Chứng từ thanh toán (nếu trên 20tr thì kèm chứng từ ngân hàng)


- Nếu lấy hàng hóa dịch vụ vào thời điểm doanh nghiệp bỏ trốn và lấy hóa đơn để tăng chi phí thì loại thuế GTGT (nếu có) và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Xem thêm >>> PPI VIỆT NAM CAM KẾT THỰC HIỆN SỔ SÁCH, BÁO CÁO TÀI CHÍNH CUỐI NĂM NHANH CHÓNG, CHÍNH XÁC

Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn
Ðọc thêm

Hiếm có ngành học nào mà nhân lực luôn ở tình trạng khan hiếm trầm trọng như kế toán. Theo nghiên cứu gần đây trong ba quý đầu năm 2019 nhân lực kế toán, tài chính xếp thứ ba trong số năm bộ phận chức năng có nhu cầu tuyển dụng cao nhất cho các vị trí điều hành. Do đó, kế toán vẫn luôn là một trong những nghề “hot” nhất, nhận được nhiều sự quan tâm nhất. Vậy để trở thành một kế toán giỏi bạn cần phải làm những gì?

Giỏi nghiệp vụ kế toán, thành thạo vi tính văn phòng

Đây là kết quả của quá trình thực hành trên những chứng từ, sổ sách và kinh nghiệm làm việc thực tế của bạn. Qua khoảng thời gian ấy, bạn sẽ bổ sung những kiến thức cần thiết cho mình và học hỏi nhiều điều từ những người đi trước để làm vốn kinh nghiệm cho bản thân cũng như trong quá trình làm dịch vụ kế toán.

Đối với vi tính văn phòng, tuy bạn không thể học tất cả phần mềm kế toán trên thị trường, nhưng bạn cần biết cơ bản về những phần mềm kế toán Việt phổ biến đang được sử dụng trong các công ty hiện nay.

Biết cân đối, hạch toán hợp lý và cập nhật thông tư nghị định thường xuyên

Một kế toán giỏi là biết biến những khoản không hợp lý thành hợp lý nhưng vẫn không làm sai luật. Bạn vẫn phải lấy luật làm nền tảng, làm kim chỉ nam để làm chứ không phải biết luật mà vẫn phạm luật.

Không kém phần quan trọng đó là phải thường xuyên cập nhật các thông tư nghị định về thuế và nhất định phải hiểu rõ luật về thuế. Nền kinh tế có nhiều biến động, vì vậy Nhà nước cũng phải liên tục thay đổi các chính sách để phù hợp với từng thời điểm. Cho nên, là một kế toán chuyên nghiệp, muốn giỏi bạn phải nắm bắt được những điều này một cách nhanh chóng và kịp thời để có thể hoàn thành công việc một cách tốt nhất.

Tích lũy kinh nghiệm thực tế và khả năng đối đáp với cơ quan thuế

Một kế toán giỏi phải có khả năng đối đáp với cơ quan thuế một khi được cơ quan này mời lên làm việc. Bạn không thể trở thành kế toán giỏi trong ngành dịch vụ kế toán nếu như không đủ bản lĩnh hay kinh nghiệm khi đối thoại với những người thuộc cơ quan thuế hay đơn thuần chỉ là cán bộ quản lý. Những người làm dịch vụ kế toán sẽ là người thường xuyên phải lên thuế, vì vậy bạn cần trang bị cho mình những kỹ năng cũng như nghiệp vụ thật tốt để có thể giải trình tốt.

Tất cả những kiến thức cần có để trở thành một kế toán giỏi đều gói gọn trong khóa học “Kế toán tổng hợp thực tế trên chứng từ gốc của doanh nghiệp” tại PPI Việt Nam. Tham gia khóa học học viên sẽ được:

- Trải nghiệm miễn phí buổi học đầu tiên cùng với các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán
- Hỗ trợ làm đề tài thực tập và lấy dấu thực tập
- Cấp chứng chỉ khi kết thúc khóa học
- Hỗ trợ giới thiệu việc làm sau khi hoàn thành khóa học
- Ưu đãi 30% học phí khi đăng kí trước ngày 31/1/2020
đào tạo kế toán

đào tạo kế toán

Khóa học kế toán tại PPI Việt Nam 

NỘI DUNG KHÓA HỌC:

Phần I – Hướng dẫn ghi điểm với Sếp và giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển bằng những báo cáo dưới dạng Excel mà phần mềm không có

Báo cáo lập kế hoạch chi tiêu chi tiết cho từng hạng mục, theo dõi giám sát dòng tiền ra vào mỗi ngày, theo dõi các khoản nợ, hợp đồng và báo cáo kết quả kinh doanh
Cách lập các biểu mẫu excel bắt mắt và nhập các khoản thu – chi thực tế phát sinh của doanh nghiệp (kèm biểu mẫu)

Phần II – Hướng dẫn về kế toán thuế

1.Thực hành hạch toán các nghiệp vụ thực tế phát sinh trên hóa đơn trong Doanh nghiệp

Thực hành lập phiếu thu, chi, nhập, xuất và hoàn thiện thành bộ chứng từ đầy đủ trước khi hạch toán.
Hướng dẫn hạch toán mua hàng, bán hàng và mở hóa đơn của doanh nghiệp để hạch toán trực tiếp trên chứng từ.
Cách hạch toán khi doanh nghiệp mua công cụ dụng cụ về sử dụng cho bộ phận văn phòng và bộ phận sản xuất.
Cách hạch toán khi doanh nghiệp mua tài sản cố định về sử dụng cho bộ phận quản lý và bộ phận sản xuất hoặc xây dựng.
Hướng dẫn hạch toán các khoản lương và bảo hiểm của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Hướng dẫn tập hợp các khoản doanh thu và các khoản chi phí để lập các bút toán cuối kỳ kết chuyển xác định lãi/lỗ.

2. Dạy thực hành kế toán thuế trên phần mềm HTKK mới nhất của Tổng Cục Thuế

Viết hóa đơn giá trị gia tăng giấy và hóa đơn điện tử, hướng dẫn cách xử lý khi viết sai hóa đơn.
Lập báo thuế giá trị gia tăng hàng tháng, quý (hướng dẫn cách cân đối số thuế phải nộp); hướng dẫn kê khai bổ sung điều chỉnh khi có sai sót.
Thực hành lập tờ khai lệ phí môn bài, cách viết giấy nộp tiền lệ phí môn bài nộp qua mạng cho Cơ quan Thuế
Thực hành lập báo cáo thuế Thu nhập cá nhân: Tháng, quý, quyết toán cuối năm
Thực hành lập báo cáo thuế Thu nhập doanh nghiệp: Quý, quyết toán năm (Cách cân đối Doanh thu và các khoản chi phí được trừ, không được trừ)

3. Dạy thực hành xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc của Doanh nghiệp

Lập định mức tiêu hao Nguyên vật liệu, bảng tính giá thành sản phẩm.
Thực hành lập bảng trích khấu hao Tài sản cố định, bảng phân bổ công cụ dụng cụ.
Lập bảng lương, tính lương và trích bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên.

4. Dạy thực hành hoàn thiện số sách và báo cáo tài chính trên Excel và phần mềm kế toán

Thực hành lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán phù hợp với loại hình Doanh nghiệp.
Thực hành nhập liệu và xử lý dữ liệu
Thực hành cân đối Doanh thu, chi phí hàng tháng, hàng quý để tư vấn cho Doanh nghiệp (tránh việc không kịp thời để DN phải nộp nhiều tiền thuế)
Thực hành hạch toán lãi , lỗ và tính ra số thuế phải nộp trong kỳ (Giảng viên sẽ chia sẻ lại những kinh nghiệm thực tế đã làm tại các doanh nghiệp)
Thực hành kết chuyển các bút toán cuối kỳ để xác định kết quả lãi/lỗ của Doanh nghiệp.
Phương pháp đặt công thức trên Excel để lập sổ và Báo cáo tài chính; lập các bút toán cuối kỳ để kết sổ và BCTC trên phần mềm kế toán.

5. Lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN và thuế TNCN cuối năm theo Thông tư 200 và Thông tư 133

Hướng dẫn lập bảng cân đối phát sinh tài khoản: Kỹ năng đối chiếu kiểm tra để phát hiện sai sót trên bảng cân đối phát sinh.
Lập bảng báo cáo tình hình tài chính
Lập bảng kết quả kinh doanh
Lập bảng lưu chuyển tiền tệ
Lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Lập tờ khai quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (nhân viên ký hợp đồng dài hạn, thời vụ và cách quyết toán thay)+ Lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp năm

6. In sổ sách và chuẩn bị hồ sơ Quyết toán khi cơ quan thuế vào thanh kiểm tra, phân tích các chỉ số trên báo cáo Tài chính

Thực hành in sổ sách và hoàn thiện bộ chứng từ đầy đủ.
Thực hành lập các biểu mẫu theo cơ quan thuế để chuẩn bị bộ hồ sơ Quyết toán thuế cho doanh nghiệp
Chia sẻ kỹ năng giải trình khi quyết toán.
Cách hạch toán khi nhận được biên bản quyết toán thuế.
Cách phân tích các chỉ số trên báo cáo tài chính
Học chuyên sâu về chính sách Bảo Hiểm

Nguồn: https://ppivietnam.vn/ke-toan-tong-hop-thuc-te-tren-chung-tu-goc-cua-doanh-nghiep-%E2%80%93-khoa-hoc-nhat-dinh-khong-the-bo-qua-neu-muon-tro-thanh-ke-toan-gioi-T39d20v236.htm

Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn

KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC TẾ TRÊN CHỨNG TỪ GỐC CỦA DOANH NGHIỆP – KHÓA HỌC NHẤT ĐỊNH KHÔNG THỂ BỎ QUA NẾU MUỐN TRỞ THÀNH KẾ TOÁN GIỎI


Hiếm có ngành học nào mà nhân lực luôn ở tình trạng khan hiếm trầm trọng như kế toán. Theo nghiên cứu gần đây trong ba quý đầu năm 2019 nhân lực kế toán, tài chính xếp thứ ba trong số năm bộ phận chức năng có nhu cầu tuyển dụng cao nhất cho các vị trí điều hành. Do đó, kế toán vẫn luôn là một trong những nghề “hot” nhất, nhận được nhiều sự quan tâm nhất. Vậy để trở thành một kế toán giỏi bạn cần phải làm những gì?

Giỏi nghiệp vụ kế toán, thành thạo vi tính văn phòng

Đây là kết quả của quá trình thực hành trên những chứng từ, sổ sách và kinh nghiệm làm việc thực tế của bạn. Qua khoảng thời gian ấy, bạn sẽ bổ sung những kiến thức cần thiết cho mình và học hỏi nhiều điều từ những người đi trước để làm vốn kinh nghiệm cho bản thân cũng như trong quá trình làm dịch vụ kế toán.

Đối với vi tính văn phòng, tuy bạn không thể học tất cả phần mềm kế toán trên thị trường, nhưng bạn cần biết cơ bản về những phần mềm kế toán Việt phổ biến đang được sử dụng trong các công ty hiện nay.

Biết cân đối, hạch toán hợp lý và cập nhật thông tư nghị định thường xuyên

Một kế toán giỏi là biết biến những khoản không hợp lý thành hợp lý nhưng vẫn không làm sai luật. Bạn vẫn phải lấy luật làm nền tảng, làm kim chỉ nam để làm chứ không phải biết luật mà vẫn phạm luật.

Không kém phần quan trọng đó là phải thường xuyên cập nhật các thông tư nghị định về thuế và nhất định phải hiểu rõ luật về thuế. Nền kinh tế có nhiều biến động, vì vậy Nhà nước cũng phải liên tục thay đổi các chính sách để phù hợp với từng thời điểm. Cho nên, là một kế toán chuyên nghiệp, muốn giỏi bạn phải nắm bắt được những điều này một cách nhanh chóng và kịp thời để có thể hoàn thành công việc một cách tốt nhất.

Tích lũy kinh nghiệm thực tế và khả năng đối đáp với cơ quan thuế

Một kế toán giỏi phải có khả năng đối đáp với cơ quan thuế một khi được cơ quan này mời lên làm việc. Bạn không thể trở thành kế toán giỏi trong ngành dịch vụ kế toán nếu như không đủ bản lĩnh hay kinh nghiệm khi đối thoại với những người thuộc cơ quan thuế hay đơn thuần chỉ là cán bộ quản lý. Những người làm dịch vụ kế toán sẽ là người thường xuyên phải lên thuế, vì vậy bạn cần trang bị cho mình những kỹ năng cũng như nghiệp vụ thật tốt để có thể giải trình tốt.

Tất cả những kiến thức cần có để trở thành một kế toán giỏi đều gói gọn trong khóa học “Kế toán tổng hợp thực tế trên chứng từ gốc của doanh nghiệp” tại PPI Việt Nam. Tham gia khóa học học viên sẽ được:

- Trải nghiệm miễn phí buổi học đầu tiên cùng với các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán
- Hỗ trợ làm đề tài thực tập và lấy dấu thực tập
- Cấp chứng chỉ khi kết thúc khóa học
- Hỗ trợ giới thiệu việc làm sau khi hoàn thành khóa học
- Ưu đãi 30% học phí khi đăng kí trước ngày 31/1/2020
đào tạo kế toán

đào tạo kế toán

Khóa học kế toán tại PPI Việt Nam 

NỘI DUNG KHÓA HỌC:

Phần I – Hướng dẫn ghi điểm với Sếp và giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển bằng những báo cáo dưới dạng Excel mà phần mềm không có

Báo cáo lập kế hoạch chi tiêu chi tiết cho từng hạng mục, theo dõi giám sát dòng tiền ra vào mỗi ngày, theo dõi các khoản nợ, hợp đồng và báo cáo kết quả kinh doanh
Cách lập các biểu mẫu excel bắt mắt và nhập các khoản thu – chi thực tế phát sinh của doanh nghiệp (kèm biểu mẫu)

Phần II – Hướng dẫn về kế toán thuế

1.Thực hành hạch toán các nghiệp vụ thực tế phát sinh trên hóa đơn trong Doanh nghiệp

Thực hành lập phiếu thu, chi, nhập, xuất và hoàn thiện thành bộ chứng từ đầy đủ trước khi hạch toán.
Hướng dẫn hạch toán mua hàng, bán hàng và mở hóa đơn của doanh nghiệp để hạch toán trực tiếp trên chứng từ.
Cách hạch toán khi doanh nghiệp mua công cụ dụng cụ về sử dụng cho bộ phận văn phòng và bộ phận sản xuất.
Cách hạch toán khi doanh nghiệp mua tài sản cố định về sử dụng cho bộ phận quản lý và bộ phận sản xuất hoặc xây dựng.
Hướng dẫn hạch toán các khoản lương và bảo hiểm của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Hướng dẫn tập hợp các khoản doanh thu và các khoản chi phí để lập các bút toán cuối kỳ kết chuyển xác định lãi/lỗ.

2. Dạy thực hành kế toán thuế trên phần mềm HTKK mới nhất của Tổng Cục Thuế

Viết hóa đơn giá trị gia tăng giấy và hóa đơn điện tử, hướng dẫn cách xử lý khi viết sai hóa đơn.
Lập báo thuế giá trị gia tăng hàng tháng, quý (hướng dẫn cách cân đối số thuế phải nộp); hướng dẫn kê khai bổ sung điều chỉnh khi có sai sót.
Thực hành lập tờ khai lệ phí môn bài, cách viết giấy nộp tiền lệ phí môn bài nộp qua mạng cho Cơ quan Thuế
Thực hành lập báo cáo thuế Thu nhập cá nhân: Tháng, quý, quyết toán cuối năm
Thực hành lập báo cáo thuế Thu nhập doanh nghiệp: Quý, quyết toán năm (Cách cân đối Doanh thu và các khoản chi phí được trừ, không được trừ)

3. Dạy thực hành xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc của Doanh nghiệp

Lập định mức tiêu hao Nguyên vật liệu, bảng tính giá thành sản phẩm.
Thực hành lập bảng trích khấu hao Tài sản cố định, bảng phân bổ công cụ dụng cụ.
Lập bảng lương, tính lương và trích bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên.

4. Dạy thực hành hoàn thiện số sách và báo cáo tài chính trên Excel và phần mềm kế toán

Thực hành lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán phù hợp với loại hình Doanh nghiệp.
Thực hành nhập liệu và xử lý dữ liệu
Thực hành cân đối Doanh thu, chi phí hàng tháng, hàng quý để tư vấn cho Doanh nghiệp (tránh việc không kịp thời để DN phải nộp nhiều tiền thuế)
Thực hành hạch toán lãi , lỗ và tính ra số thuế phải nộp trong kỳ (Giảng viên sẽ chia sẻ lại những kinh nghiệm thực tế đã làm tại các doanh nghiệp)
Thực hành kết chuyển các bút toán cuối kỳ để xác định kết quả lãi/lỗ của Doanh nghiệp.
Phương pháp đặt công thức trên Excel để lập sổ và Báo cáo tài chính; lập các bút toán cuối kỳ để kết sổ và BCTC trên phần mềm kế toán.

5. Lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN và thuế TNCN cuối năm theo Thông tư 200 và Thông tư 133

Hướng dẫn lập bảng cân đối phát sinh tài khoản: Kỹ năng đối chiếu kiểm tra để phát hiện sai sót trên bảng cân đối phát sinh.
Lập bảng báo cáo tình hình tài chính
Lập bảng kết quả kinh doanh
Lập bảng lưu chuyển tiền tệ
Lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Lập tờ khai quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (nhân viên ký hợp đồng dài hạn, thời vụ và cách quyết toán thay)+ Lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp năm

6. In sổ sách và chuẩn bị hồ sơ Quyết toán khi cơ quan thuế vào thanh kiểm tra, phân tích các chỉ số trên báo cáo Tài chính

Thực hành in sổ sách và hoàn thiện bộ chứng từ đầy đủ.
Thực hành lập các biểu mẫu theo cơ quan thuế để chuẩn bị bộ hồ sơ Quyết toán thuế cho doanh nghiệp
Chia sẻ kỹ năng giải trình khi quyết toán.
Cách hạch toán khi nhận được biên bản quyết toán thuế.
Cách phân tích các chỉ số trên báo cáo tài chính
Học chuyên sâu về chính sách Bảo Hiểm

Nguồn: https://ppivietnam.vn/ke-toan-tong-hop-thuc-te-tren-chung-tu-goc-cua-doanh-nghiep-%E2%80%93-khoa-hoc-nhat-dinh-khong-the-bo-qua-neu-muon-tro-thanh-ke-toan-gioi-T39d20v236.htm

Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn

Ðọc thêm

Cuối năm là thời điểm các doanh nghiệp đang phải tổng hợp hóa đơn chứng từ để lên báo cáo nộp Cơ Quan thuế. Tuy nhiên, số lượng các hóa đơn chứng từ quá nhiều khiến kế toán rất khó kiểm soát và phân loại dẫn đến việc khó khăn khi tính toán kết quả lãi lỗ của doanh nghiệp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc lên kế hoạch dòng tiền của doanh nghiệp trong tương lai.

Với mong muốn hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời làm báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế, PPI Việt nam cùng đội ngũ kế toán có kinh nghiệm trên 10 năm làm BCTC và quyết toán và giải trình, cam kết sẽ giúp doanh nghiệp của bạn giải quyết nhanh chóng nhất tất cả những khó khăn mùa quyết toán sổ sách cuối năm.

dịch vụ kế toán



DỊCH VỤ LẬP BCTC CHO DOANH NGHIỆP CỦA PPI VIỆT NAM

- Nhận bàn giao hóa đơn chứng từ do doanh nghiệp cung cấp.

- Tiến hành kiểm tra BCTC năm trước và khảo sát quy trình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

- Kiểm tra, rà soát hóa đơn, chứng từ kế toán, phân loại và sắp xếp chứng từ kế toán dễ quản lý đồng thời phục vụ cho kỳ kiểm tra quyết toán thuế.

- Rà soát hóa đơn, chứng từ thực tế so với tờ khai thuế đã nộp hệ thống kê khai để điều chỉnh bổ sung kịp thời cho doanh nghiệp.

- Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán để tính được các con số chính xác và thông báo cho doanh nghiệp các vấn đề như hàng hóa, nguyên vật liệu tồn kho, quỹ tiền mặt, công nợ, chi phí khác và đề ra phương hướng giải quyết.

- Cân đối chi phí một cách hợp lý nhất cho doanh nghiệp và tránh nộp thuế oan.

- Lập, theo dõi các bảng phân bổ công cụ dụng cụ, tài sản cố định khớp với báo cáo tài chính.

- Lập bộ báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác (ngân hàng, thống kê,…) theo đúng quy định và thời hạn.

- Quyết toán thuế thu nhập Doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân…

- Thực hiện quyết toán thuế cho doanh nghiệp khi cơ quan thuế yên cầu.

- Tư vấn cách làm có lợi nhất và hướng dẫn doanh nghiệp các trình tự thủ tục cần thiết để có được cái nhìn tổng quát và sát sao với công ty hơn.

- Hoàn chỉnh bộ báo cáo tài chính và in các loại sổ sách kế toán theo quy định hiện hành như:

 Sổ nhật ký chung
Sổ cái các tài khoản
Sổ chi tiết các tài khoản
Sổ tổng hợp và chi tiết phải thu + phải trả
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ tiền gửi NH
Sổ tiền vay (nếu có)
Sổ tổng hợp và chi tiết hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phầm
Sổ giá thành sảm phẩm (nếu là DN SX)
Sổ giá thành từng công trình (nếu là DN XD)
Sổ khấu hao tài sản cố định
Sổ phân bổ CCDC

NHỮNG LỢI ÍCH HẤP DẪN KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA PPI VIỆT NAM

- Tặng 500 hóa đơn điện tử
- Tặng phần mềm kế toán có bản quyền
- Đặc biệt, sau khi hoàn thành dịch vụ làm báo cáo tài chính PPI Việt Nam luôn sẵn sàng hỗ trợ nếu doanh nghiệp gặp khó khăn khi thực hiện nghiệp vụ kế toán và làm báo cáo tài chính.

ĐỊA ĐIỂM NHẬN LÀM BÁO CÁO

HÀ NỘI, BẮC NINH, HƯNG YÊN, NAM ĐỊNH
Với phương châm Uy tín - Chuyên nghiệp - Đổi mới, PPI Việt Nam cam kết mang đến cho khách hàng các dịch vụ kế toán - thuế trọn gói với mức chi phí linh hoạt, hợp lý,lấy chất lượng làm cốt lõi niềm tin.

GỌI NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN: 0912.880.122- 0976.298.358





Xem thêm >>> DỊCH VỤ TRA SOÁT, SOÁT XÉT HỒ SƠ ĐỂ QUYẾT TOÁN THUẾ

Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn

PPI VIỆT NAM CAM KẾT THỰC HIỆN SỔ SÁCH, BÁO CÁO TÀI CHÍNH CUỐI NĂM NHANH CHÓNG, CHÍNH XÁC


Cuối năm là thời điểm các doanh nghiệp đang phải tổng hợp hóa đơn chứng từ để lên báo cáo nộp Cơ Quan thuế. Tuy nhiên, số lượng các hóa đơn chứng từ quá nhiều khiến kế toán rất khó kiểm soát và phân loại dẫn đến việc khó khăn khi tính toán kết quả lãi lỗ của doanh nghiệp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc lên kế hoạch dòng tiền của doanh nghiệp trong tương lai.

Với mong muốn hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời làm báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế, PPI Việt nam cùng đội ngũ kế toán có kinh nghiệm trên 10 năm làm BCTC và quyết toán và giải trình, cam kết sẽ giúp doanh nghiệp của bạn giải quyết nhanh chóng nhất tất cả những khó khăn mùa quyết toán sổ sách cuối năm.

dịch vụ kế toán



DỊCH VỤ LẬP BCTC CHO DOANH NGHIỆP CỦA PPI VIỆT NAM

- Nhận bàn giao hóa đơn chứng từ do doanh nghiệp cung cấp.

- Tiến hành kiểm tra BCTC năm trước và khảo sát quy trình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

- Kiểm tra, rà soát hóa đơn, chứng từ kế toán, phân loại và sắp xếp chứng từ kế toán dễ quản lý đồng thời phục vụ cho kỳ kiểm tra quyết toán thuế.

- Rà soát hóa đơn, chứng từ thực tế so với tờ khai thuế đã nộp hệ thống kê khai để điều chỉnh bổ sung kịp thời cho doanh nghiệp.

- Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán để tính được các con số chính xác và thông báo cho doanh nghiệp các vấn đề như hàng hóa, nguyên vật liệu tồn kho, quỹ tiền mặt, công nợ, chi phí khác và đề ra phương hướng giải quyết.

- Cân đối chi phí một cách hợp lý nhất cho doanh nghiệp và tránh nộp thuế oan.

- Lập, theo dõi các bảng phân bổ công cụ dụng cụ, tài sản cố định khớp với báo cáo tài chính.

- Lập bộ báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác (ngân hàng, thống kê,…) theo đúng quy định và thời hạn.

- Quyết toán thuế thu nhập Doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân…

- Thực hiện quyết toán thuế cho doanh nghiệp khi cơ quan thuế yên cầu.

- Tư vấn cách làm có lợi nhất và hướng dẫn doanh nghiệp các trình tự thủ tục cần thiết để có được cái nhìn tổng quát và sát sao với công ty hơn.

- Hoàn chỉnh bộ báo cáo tài chính và in các loại sổ sách kế toán theo quy định hiện hành như:

 Sổ nhật ký chung
Sổ cái các tài khoản
Sổ chi tiết các tài khoản
Sổ tổng hợp và chi tiết phải thu + phải trả
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ tiền gửi NH
Sổ tiền vay (nếu có)
Sổ tổng hợp và chi tiết hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phầm
Sổ giá thành sảm phẩm (nếu là DN SX)
Sổ giá thành từng công trình (nếu là DN XD)
Sổ khấu hao tài sản cố định
Sổ phân bổ CCDC

NHỮNG LỢI ÍCH HẤP DẪN KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA PPI VIỆT NAM

- Tặng 500 hóa đơn điện tử
- Tặng phần mềm kế toán có bản quyền
- Đặc biệt, sau khi hoàn thành dịch vụ làm báo cáo tài chính PPI Việt Nam luôn sẵn sàng hỗ trợ nếu doanh nghiệp gặp khó khăn khi thực hiện nghiệp vụ kế toán và làm báo cáo tài chính.

ĐỊA ĐIỂM NHẬN LÀM BÁO CÁO

HÀ NỘI, BẮC NINH, HƯNG YÊN, NAM ĐỊNH
Với phương châm Uy tín - Chuyên nghiệp - Đổi mới, PPI Việt Nam cam kết mang đến cho khách hàng các dịch vụ kế toán - thuế trọn gói với mức chi phí linh hoạt, hợp lý,lấy chất lượng làm cốt lõi niềm tin.

GỌI NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN: 0912.880.122- 0976.298.358





Xem thêm >>> DỊCH VỤ TRA SOÁT, SOÁT XÉT HỒ SƠ ĐỂ QUYẾT TOÁN THUẾ

Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn

Ðọc thêm

Cho dù có rất nhiều điểm mới so với Bộ luật Lao động hiện hành. Tuy nhiên, Bộ luật Lao động sửa đổi vừa được thông qua vẫn giữ nguyên một số quy định, trong đó có quy định thời gian làm thêm giờ, cho dù trước đó có nhiều đề xuất.

Với 89,65% đại biểu Quốc hội tán thành, Bộ luật Lao động sửa đổi vẫn quy định về thời gian làm thêm giờ như hiện nay:

Số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm.

Tuy nhiên, một số doanh nghiệp vẫn có thể áp dụng thời gian làm thêm lên tối đa 300 giờ/năm nếu thuộc các trường hợp:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn, do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm...

Bộ luật Lao động mới: Không tăng thời gian làm thêm giờ

Kết quả hình ảnh cho over time là gì

Quốc hội quyết định không tăng thời gian làm thêm giờ (Ảnh minh họa)

Trước đó, nhiều đề xuất rằng nên tăng thời gian làm thêm giờ lên 400 giờ/năm để tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội tăng thu nhập. Tuy nhiên, cũng có nhiều ý kiến cho rằng việc tăng thời gian làm thêm là “đi ngược lại với sự tiến bộ của xã hội”, người lao động không có thời gian để nghỉ ngơi, tái tạo sức lao động và chăm lo cho gia đình.

Về thời giờ làm việc bình thường, Bộ luật Lao động mới vẫn giữ nguyên như hiện hành là “không quá 08 giờ trong một ngày và 48 giờ trong một tuần”. Tuy nhiên, Quốc hội giao Chính phủ căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất giảm giờ làm việc bình thường thấp hơn 48 giờ/tuần.

 Đồng thời, tại Bộ luật mới, Quốc hội cũng giữ quan điểm “Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động”.




Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, Khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định 

Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988 

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG MỚI: KHÔNG TĂNG THỜI GIAN LÀM THÊM GIỜ


Cho dù có rất nhiều điểm mới so với Bộ luật Lao động hiện hành. Tuy nhiên, Bộ luật Lao động sửa đổi vừa được thông qua vẫn giữ nguyên một số quy định, trong đó có quy định thời gian làm thêm giờ, cho dù trước đó có nhiều đề xuất.

Với 89,65% đại biểu Quốc hội tán thành, Bộ luật Lao động sửa đổi vẫn quy định về thời gian làm thêm giờ như hiện nay:

Số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm.

Tuy nhiên, một số doanh nghiệp vẫn có thể áp dụng thời gian làm thêm lên tối đa 300 giờ/năm nếu thuộc các trường hợp:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn, do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm...

Bộ luật Lao động mới: Không tăng thời gian làm thêm giờ

Kết quả hình ảnh cho over time là gì

Quốc hội quyết định không tăng thời gian làm thêm giờ (Ảnh minh họa)

Trước đó, nhiều đề xuất rằng nên tăng thời gian làm thêm giờ lên 400 giờ/năm để tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội tăng thu nhập. Tuy nhiên, cũng có nhiều ý kiến cho rằng việc tăng thời gian làm thêm là “đi ngược lại với sự tiến bộ của xã hội”, người lao động không có thời gian để nghỉ ngơi, tái tạo sức lao động và chăm lo cho gia đình.

Về thời giờ làm việc bình thường, Bộ luật Lao động mới vẫn giữ nguyên như hiện hành là “không quá 08 giờ trong một ngày và 48 giờ trong một tuần”. Tuy nhiên, Quốc hội giao Chính phủ căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất giảm giờ làm việc bình thường thấp hơn 48 giờ/tuần.

 Đồng thời, tại Bộ luật mới, Quốc hội cũng giữ quan điểm “Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động”.




Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, Khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định 

Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988 

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn

Ðọc thêm

Sáng 20/11, sau rất nhiều thảo luận và đề xuất, kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIV đã chính thức thông qua Bộ luật Lao động sửa đổi với điểm mới nổi bật là tăng tuổi nghỉ hưu.

Theo đó, hơn 90% đại biểu tán thành với phương án tăng tuổi nghỉ hưu theo lộ trình:

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi với nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với nam; đủ 55 tuổi 04 tháng đối với nữ. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng với lao động nam; 04 tháng với lao động nữ.

Hiện nay, theo Bộ luật Lao động 2012, lao động nam được nghỉ hưu khi đủ 60 tuổi và nữ đủ 55 tuổi.
tuổi nghi hưu

tuổi nghi hưu
Chính thức: Chốt tăng tuổi nghỉ hưu lên 60 với nữ, 62 với nam

Việc tăng tuổi nghỉ hưu theo lộ trình từng năm như trên được cho là hợp lý, tránh “gây sốc” cho người lao động; đồng thời tận dụng được nguồn lực cho xã hội. Cũng theo nhiều đại biểu Quốc hội, việc tăng tuổi nghỉ hưu là cần thiết bởi so với mặt bằng của nhiều nước trên thế giới, độ tuổi nghỉ hưu của lao động Việt Nam vẫn còn thấp.

Ngoài việc tăng tuổi nghỉ hưu, Bộ luật Lao động vừa được thông qua còn có nhiều nội dung mới, đáng chú ý khác tác động đến đông đảo người lao động trên cả nước. PPI Việt Nam sẽ cập nhật sớm nhất những điểm mới này, mời bạn đọc tiếp tục theo dõi tại website. 




Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, Khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định 

Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988 

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG MỚI: TĂNG TUỔI NGHỈ HƯU LÊN 60 VỚI NỮ, 62 VỚI NAM


Sáng 20/11, sau rất nhiều thảo luận và đề xuất, kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIV đã chính thức thông qua Bộ luật Lao động sửa đổi với điểm mới nổi bật là tăng tuổi nghỉ hưu.

Theo đó, hơn 90% đại biểu tán thành với phương án tăng tuổi nghỉ hưu theo lộ trình:

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi với nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với nam; đủ 55 tuổi 04 tháng đối với nữ. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng với lao động nam; 04 tháng với lao động nữ.

Hiện nay, theo Bộ luật Lao động 2012, lao động nam được nghỉ hưu khi đủ 60 tuổi và nữ đủ 55 tuổi.
tuổi nghi hưu

tuổi nghi hưu
Chính thức: Chốt tăng tuổi nghỉ hưu lên 60 với nữ, 62 với nam

Việc tăng tuổi nghỉ hưu theo lộ trình từng năm như trên được cho là hợp lý, tránh “gây sốc” cho người lao động; đồng thời tận dụng được nguồn lực cho xã hội. Cũng theo nhiều đại biểu Quốc hội, việc tăng tuổi nghỉ hưu là cần thiết bởi so với mặt bằng của nhiều nước trên thế giới, độ tuổi nghỉ hưu của lao động Việt Nam vẫn còn thấp.

Ngoài việc tăng tuổi nghỉ hưu, Bộ luật Lao động vừa được thông qua còn có nhiều nội dung mới, đáng chú ý khác tác động đến đông đảo người lao động trên cả nước. PPI Việt Nam sẽ cập nhật sớm nhất những điểm mới này, mời bạn đọc tiếp tục theo dõi tại website. 




Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, Khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định 

Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988 

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn
Ðọc thêm
Xử lý chi phí nhân công trong xây dựng liên quan đến nhiều vấn đề như đóng bảo hiểm, đóng thuế thu nhập cá nhân. Bên cạnh đó, từ năm 2018 theo quy định không còn ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng như các năm trước mà ký hợp đồng lao động từ 1 tháng (công nhân viên đã phải tham gia bảo hiểm lao động ngay khi bắt đầu làm việc). Điều này đang khiến rất nhiều kế toán loay hoay không biết lấy chi phí nhân công trong doanh nghiệp xây dựng như thế nào cho hợp lý? Hãy cùng PPI Việt Nam tìm hiểu 5 phương án giúp xử lý chi phí nhân công hiệu quả nhất qua bài viết dưới đây!

 chi phí nhân công

Chi phí nhân công tại  Việt Nam cao nhất Đông Nam Á

Phương án 1: Thuê công ty khác làm thầu phụ (có tư cách pháp nhân)

Bộ hồ sơ để tính vào chi phí được trừ gồm:

Hợp đồng giao thầu
Biên bản nghiệm thu khối lượng
Biên bản thanh lý hợp đồng
Chứng từ thanh toán hợp lệ
Hóa đơn giá trị gia tăng

Ưu điểm: Công ty không phải làm quyết toán thuế TNCN và đóng bảo hiểm cho công nhân viên

Nhược điểm: Chi phí lớn (vì đơn vị cung cấp phải nộp thuế GTGT 10% và thuế TNDN 20%)           

Phương án 2:  Khoán cho một cá nhân tự tổ chức đội thi công (là cá nhân kinh doanh)

Bộ hồ sơ để tính vào chi phí được trừ gồm:
  • Hợp đồng giao thầu
  • Biên bản nghiệm thu khối lượng
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ
  • Chứng minh thư nhân dân
  • Hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp

Ưu điểm:
  •  Công ty không phải làm quyết toán thuế TNCN
  •  Không phải đóng bảo hiểm cho công nhân viên

Nhược điểm:
  • Cá nhân phải đăng ký kinh doanh
  • Cá nhân phải đóng thuế 7% ( GTGT là 5%; TNCN 2%)

Phương án 3:  Khoán cho một cá nhân tự tổ chức đội thi công (là cá nhân không kinh doanh)

Bộ hồ sơ để tính vào chi phí được trừ gồm:
  • Hợp đồng giao thầu
  • Biên bản nghiệm thu khối lượng
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ
  • Chứng minh thư nhân dân
  • Kê khai và nộp thuế thu TNCN 10% cho mỗi lần thanh toán.

Ưu điểm:
  •  Không phải đóng bảo hiểm cho công nhân viên.
  •  Không phải xuất hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp

(Điều 13 TT39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định: Trường hợp tổ chức không phải là DN, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT thì CQT KHÔNG CẤP HÓA ĐƠN.)

Nhược điểm:
  • Phải đóng thuế TNCN 10%
  • Phải quyết toán thuế TNCN cho cá nhân đó
  • Phương án 4:  Ký hợp đồng lao động với từng cá nhân (dưới 1 tháng)
  • Bộ hồ sơ để tính vào chi phí được trừ gồm:
  • Hợp đồng lao động
  • Bảng chấm công
  • Bảng lương
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ
  • Chứng minh thư nhân dân
  • Trích thuế TNCN 10% (đối với thu nhập trên 2trđ/1 tháng)

Lưu ý: Nếu không khấu trừ tại nguồn 10% thì làm mẫu cam kết 02/CK-TNCN theo thông 92/2015/TT-BTC với điều kiện cá nhân đó phải có MST và làm duy nhất tại 1 công ty.

Ưu điểm:
  •  Không phải đóng bảo hiểm cho công nhân viên.
  •  DN không làm cam kết thì đóng thuế TNCN 10%
Nhược điểm:
  • Hợp đồng chỉ ký tối đa được 2 lần trong 1 năm (theo luật lao động số 10/2012/QH12)
  • Phải quyết toán thuế TNCN cho các cá nhân đó

Phương án 5:  Ký hợp đồng lao động với từng cá nhân  (Từ 1 tháng trở lên)

Bộ hồ sơ để tính vào chi phí được trừ gồm:
  • Hợp đồng lao động
  • Bảng chấm công
  • Bảng lương
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ
  • Chứng minh thư nhân dân

Ưu điểm:
  •  Không phải ký hợp đồng nhiều lần.

Nhược điểm:
  • Phải ký hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên.
  • Phải tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần (nếu cá nhân đó ở mức tính thuế)
  • Trên đây là những chia sẻ của PPI Việt Nam về cách xử lý chi phí nhân công xây dựng tối ưu nhất mà các kế toán cần phải ghi nhớ để thực hiện nghiệp vụ một cách chuẩn chỉnh, nhanh chóng và hiệu quả nhất!



Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, Khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn

5 PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG XÂY DỰNG

Xử lý chi phí nhân công trong xây dựng liên quan đến nhiều vấn đề như đóng bảo hiểm, đóng thuế thu nhập cá nhân. Bên cạnh đó, từ năm 2018 theo quy định không còn ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng như các năm trước mà ký hợp đồng lao động từ 1 tháng (công nhân viên đã phải tham gia bảo hiểm lao động ngay khi bắt đầu làm việc). Điều này đang khiến rất nhiều kế toán loay hoay không biết lấy chi phí nhân công trong doanh nghiệp xây dựng như thế nào cho hợp lý? Hãy cùng PPI Việt Nam tìm hiểu 5 phương án giúp xử lý chi phí nhân công hiệu quả nhất qua bài viết dưới đây!

 chi phí nhân công

Chi phí nhân công tại  Việt Nam cao nhất Đông Nam Á

Phương án 1: Thuê công ty khác làm thầu phụ (có tư cách pháp nhân)

Bộ hồ sơ để tính vào chi phí được trừ gồm:

Hợp đồng giao thầu
Biên bản nghiệm thu khối lượng
Biên bản thanh lý hợp đồng
Chứng từ thanh toán hợp lệ
Hóa đơn giá trị gia tăng

Ưu điểm: Công ty không phải làm quyết toán thuế TNCN và đóng bảo hiểm cho công nhân viên

Nhược điểm: Chi phí lớn (vì đơn vị cung cấp phải nộp thuế GTGT 10% và thuế TNDN 20%)           

Phương án 2:  Khoán cho một cá nhân tự tổ chức đội thi công (là cá nhân kinh doanh)

Bộ hồ sơ để tính vào chi phí được trừ gồm:
  • Hợp đồng giao thầu
  • Biên bản nghiệm thu khối lượng
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ
  • Chứng minh thư nhân dân
  • Hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp

Ưu điểm:
  •  Công ty không phải làm quyết toán thuế TNCN
  •  Không phải đóng bảo hiểm cho công nhân viên

Nhược điểm:
  • Cá nhân phải đăng ký kinh doanh
  • Cá nhân phải đóng thuế 7% ( GTGT là 5%; TNCN 2%)

Phương án 3:  Khoán cho một cá nhân tự tổ chức đội thi công (là cá nhân không kinh doanh)

Bộ hồ sơ để tính vào chi phí được trừ gồm:
  • Hợp đồng giao thầu
  • Biên bản nghiệm thu khối lượng
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ
  • Chứng minh thư nhân dân
  • Kê khai và nộp thuế thu TNCN 10% cho mỗi lần thanh toán.

Ưu điểm:
  •  Không phải đóng bảo hiểm cho công nhân viên.
  •  Không phải xuất hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp

(Điều 13 TT39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định: Trường hợp tổ chức không phải là DN, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT thì CQT KHÔNG CẤP HÓA ĐƠN.)

Nhược điểm:
  • Phải đóng thuế TNCN 10%
  • Phải quyết toán thuế TNCN cho cá nhân đó
  • Phương án 4:  Ký hợp đồng lao động với từng cá nhân (dưới 1 tháng)
  • Bộ hồ sơ để tính vào chi phí được trừ gồm:
  • Hợp đồng lao động
  • Bảng chấm công
  • Bảng lương
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ
  • Chứng minh thư nhân dân
  • Trích thuế TNCN 10% (đối với thu nhập trên 2trđ/1 tháng)

Lưu ý: Nếu không khấu trừ tại nguồn 10% thì làm mẫu cam kết 02/CK-TNCN theo thông 92/2015/TT-BTC với điều kiện cá nhân đó phải có MST và làm duy nhất tại 1 công ty.

Ưu điểm:
  •  Không phải đóng bảo hiểm cho công nhân viên.
  •  DN không làm cam kết thì đóng thuế TNCN 10%
Nhược điểm:
  • Hợp đồng chỉ ký tối đa được 2 lần trong 1 năm (theo luật lao động số 10/2012/QH12)
  • Phải quyết toán thuế TNCN cho các cá nhân đó

Phương án 5:  Ký hợp đồng lao động với từng cá nhân  (Từ 1 tháng trở lên)

Bộ hồ sơ để tính vào chi phí được trừ gồm:
  • Hợp đồng lao động
  • Bảng chấm công
  • Bảng lương
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ
  • Chứng minh thư nhân dân

Ưu điểm:
  •  Không phải ký hợp đồng nhiều lần.

Nhược điểm:
  • Phải ký hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên.
  • Phải tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần (nếu cá nhân đó ở mức tính thuế)
  • Trên đây là những chia sẻ của PPI Việt Nam về cách xử lý chi phí nhân công xây dựng tối ưu nhất mà các kế toán cần phải ghi nhớ để thực hiện nghiệp vụ một cách chuẩn chỉnh, nhanh chóng và hiệu quả nhất!



Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, Khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định

Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988

Email: info@ppivietnam.vn

Website: www.ppivietnam.vn

Ðọc thêm

Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh thương mại điện tử (TMĐT) khá phát triển, đòi hỏi phải có thêm những chế tài quản lý phù hợp với thực tiễn. Theo hướng này, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 vừa được Quốc hội thông qua đã bổ sung quy định đối với nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dựa trên nền tảng số, được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Thời gian gần đây, nhiều DN TMĐT có tên tuổi trên thế giới như Google, Facebook, Yahoo đã có mặt tại Việt Nam, đồng thời xuất hiện một số mô hình kinh doanh mới cung cấp các dịch vụ kết nối vận tải (Uber, Grab), đặt phòng trực tuyến khách sạn (Agoda, Traveloka, Booking) và các hoạt động kinh tế chia sẻ trên nền tảng số. Mặc dù luật pháp liên quan đến quản lý thuế đối với lĩnh vực TMĐT đã được quy định khá đầy đủ, nhưng thực tế hoạt động của những mô hình kinh doanh mới đã phát sinh vướng mắc khi phần lớn các tổ chức, cá nhân kinh doanh TMĐT tại Việt Nam không đăng ký kinh doanh, khiến cơ quan quản lý gặp khó khi xác định chủ thể cũng như doanh thu hoạt động. Cùng với đó, pháp luật cũng chưa có quy định về trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc phối hợp với cơ quan thuế quản lý giao dịch TMĐT nên hiệu quả còn thấp.


Do đó, để hoàn thiện các quy định liên quan đến quản lý thuế đối với TMĐT, Điều 27 Luật Quản lý thuế số 38 quy định, ngân hàng thương mại có nhiệm vụ, quyền hạn khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoạt động kinh doanh TMĐT có phát sinh thu nhập từ Việt Nam. Điều 42 quy định, đối với hoạt động kinh doanh TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp, hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính. 

Ông Lưu Đức Huy, Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế (Tổng cục Thuế) cho biết, trên cơ sở quy định tại Luật Quản lý thuế, Bộ Tài chính đã dự thảo nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Liên quan đến nội dung quản lý thuế đối với kinh doanh TMĐT, dự thảo đã quy định cụ thể các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin, phối hợp theo yêu cầu của cơ quan thuế. Theo đó, Bộ Công thương và cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có trách nhiệm cung cấp thông tin, giấy phép hoạt động TMĐT, nhượng quyền thương mại; thông tin liên quan trong quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động TMĐT, nhượng quyền thương mại. Ngân hàng Nhà nước phối hợp Bộ Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán kết nối, cung cấp thông tin với cơ quan thuế liên quan đến giao dịch qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân. Đồng thời, phối hợp với cơ quan thuế trong thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế; thiết lập cơ chế quản lý, giám sát các giao dịch thanh toán xuyên biên giới. Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp cung cấp hoạt động mua bán sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin trên môi trường mạng, kinh doanh dựa trên nền tảng số; cung cấp thông tin thông qua kết nối mạng trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử hàng ngày qua hệ thống thông tin người nộp thuế, hoặc thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia.

Cùng với xây dựng dự thảo nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Bộ Tài chính đang triển khai xây dựng thông tư hướng dẫn về quản lý thuế. Trong đó có nội dung hướng dẫn cụ thể thủ tục đăng ký, khai, nộp thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam có liên quan trong trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài không thực hiện đăng ký, khai, nộp thuế trên Cổng thông tin quản lý của Tổng cục Thuế. Dự kiến nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế sẽ trình Chính phủ trong tháng 1/2020 và thông tư hướng dẫn sẽ trình Bộ Tài chính trong tháng 2/2020.

Để đáp ứng mục tiêu mới về quản lý thuế đối với TMĐT, theo khuyến nghị của ông Nguyễn Tử Quảng, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty CP BKAV, ngành thuế cần sớm ứng dụng các thành tựu mới của công nghệ thông tin như AI, Big data. Đồng thời, xây dựng các hệ thống kết nối liên ngành giữa thuế, hải quan, ngân hàng và các công ty cung cấp dịch vụ thanh toán, từ đó có được cơ sở dữ liệu chung của những người tham gia giao dịch TMĐT, giúp xây dựng hệ thống phân tích, dự báo cho cơ quan thuế. Ngoài ra, các ứng dụng của ngành thuế về cấp mã số thuế và kê khai, nộp thuế qua mạng cần được xây dựng một cách đơn giản, dễ sử dụng và thực hiện được trên nhiều môi trường khác nhau, cả trên máy tính và các thiết bị di động.    


Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:
Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam
Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội
Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, Khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định 
Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988 
Email: info@ppivietnam.vn

LUẬT HÓA NGHĨA VỤ THUẾ VỚI KINH DOANH TRÊN NỀN TẢNG SỐ


Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh thương mại điện tử (TMĐT) khá phát triển, đòi hỏi phải có thêm những chế tài quản lý phù hợp với thực tiễn. Theo hướng này, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 vừa được Quốc hội thông qua đã bổ sung quy định đối với nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dựa trên nền tảng số, được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Thời gian gần đây, nhiều DN TMĐT có tên tuổi trên thế giới như Google, Facebook, Yahoo đã có mặt tại Việt Nam, đồng thời xuất hiện một số mô hình kinh doanh mới cung cấp các dịch vụ kết nối vận tải (Uber, Grab), đặt phòng trực tuyến khách sạn (Agoda, Traveloka, Booking) và các hoạt động kinh tế chia sẻ trên nền tảng số. Mặc dù luật pháp liên quan đến quản lý thuế đối với lĩnh vực TMĐT đã được quy định khá đầy đủ, nhưng thực tế hoạt động của những mô hình kinh doanh mới đã phát sinh vướng mắc khi phần lớn các tổ chức, cá nhân kinh doanh TMĐT tại Việt Nam không đăng ký kinh doanh, khiến cơ quan quản lý gặp khó khi xác định chủ thể cũng như doanh thu hoạt động. Cùng với đó, pháp luật cũng chưa có quy định về trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc phối hợp với cơ quan thuế quản lý giao dịch TMĐT nên hiệu quả còn thấp.


Do đó, để hoàn thiện các quy định liên quan đến quản lý thuế đối với TMĐT, Điều 27 Luật Quản lý thuế số 38 quy định, ngân hàng thương mại có nhiệm vụ, quyền hạn khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoạt động kinh doanh TMĐT có phát sinh thu nhập từ Việt Nam. Điều 42 quy định, đối với hoạt động kinh doanh TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp, hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính. 

Ông Lưu Đức Huy, Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế (Tổng cục Thuế) cho biết, trên cơ sở quy định tại Luật Quản lý thuế, Bộ Tài chính đã dự thảo nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Liên quan đến nội dung quản lý thuế đối với kinh doanh TMĐT, dự thảo đã quy định cụ thể các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin, phối hợp theo yêu cầu của cơ quan thuế. Theo đó, Bộ Công thương và cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có trách nhiệm cung cấp thông tin, giấy phép hoạt động TMĐT, nhượng quyền thương mại; thông tin liên quan trong quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động TMĐT, nhượng quyền thương mại. Ngân hàng Nhà nước phối hợp Bộ Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán kết nối, cung cấp thông tin với cơ quan thuế liên quan đến giao dịch qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân. Đồng thời, phối hợp với cơ quan thuế trong thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế; thiết lập cơ chế quản lý, giám sát các giao dịch thanh toán xuyên biên giới. Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp cung cấp hoạt động mua bán sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin trên môi trường mạng, kinh doanh dựa trên nền tảng số; cung cấp thông tin thông qua kết nối mạng trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử hàng ngày qua hệ thống thông tin người nộp thuế, hoặc thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia.

Cùng với xây dựng dự thảo nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Bộ Tài chính đang triển khai xây dựng thông tư hướng dẫn về quản lý thuế. Trong đó có nội dung hướng dẫn cụ thể thủ tục đăng ký, khai, nộp thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam có liên quan trong trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài không thực hiện đăng ký, khai, nộp thuế trên Cổng thông tin quản lý của Tổng cục Thuế. Dự kiến nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế sẽ trình Chính phủ trong tháng 1/2020 và thông tư hướng dẫn sẽ trình Bộ Tài chính trong tháng 2/2020.

Để đáp ứng mục tiêu mới về quản lý thuế đối với TMĐT, theo khuyến nghị của ông Nguyễn Tử Quảng, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty CP BKAV, ngành thuế cần sớm ứng dụng các thành tựu mới của công nghệ thông tin như AI, Big data. Đồng thời, xây dựng các hệ thống kết nối liên ngành giữa thuế, hải quan, ngân hàng và các công ty cung cấp dịch vụ thanh toán, từ đó có được cơ sở dữ liệu chung của những người tham gia giao dịch TMĐT, giúp xây dựng hệ thống phân tích, dự báo cho cơ quan thuế. Ngoài ra, các ứng dụng của ngành thuế về cấp mã số thuế và kê khai, nộp thuế qua mạng cần được xây dựng một cách đơn giản, dễ sử dụng và thực hiện được trên nhiều môi trường khác nhau, cả trên máy tính và các thiết bị di động.    


Liên hệ với PPI Việt Nam để được hỗ trợ:
Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế PPI Việt Nam
Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Đồng Tâm, Ngõ 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội
Chi nhánh 1: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Khánh Toàn, Khu đô thị Bãi Viên, TP. Nam Định 
Hotline: 0964.787.599 - 0907.847.988 
Email: info@ppivietnam.vn
Ðọc thêm